Thang Điểm IELTS

1. Thang điểm IELTS

Điểm IELTS sẽ được tính dưới công thức như sau:

Điểm IELTS = (Điểm Listening + Điểm Reading + Điểm Writing + Điểm Speaking)/4

Cả 4 bài thi Listening, Reading, Writing, Speaking đều có thang điểm nằm trong khoảng từ 0-9 nên điểm IELTS của bạn cũng sẽ nằm trong khoảng này. Điểm IELTS của bạn sẽ làm trong đến 0.5 gần nhất. Nghĩa là, điểm IELTS chỉ có thể là 5.0 hay 5.5 hay 6.0 chứ sẽ không có điểm như 5.25 hay 5.75

Ví dụ:

Kết quả 4 bài thi IELTS của bạn như sau: Reading: 5, Listening: 7, Speaking: 6.5, Writing 5. Thì điểm IELTS sẽ được tính là:

Điểm IELTS = (5+7+6.5+5)/4 = 5.875 làm tròn thành 6.0

2. Quy đổi điểm IELTS

Bảng quy đổi điểm IELTS Listening

Nếu đã xem qua bài Cấu trúc đề thi IELTS thì bạn đã biết một bài thi Listening sẽ có 40 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng được 1đ, trả lời sai không có điểm và cũng không bị trừ điểm.

Sau khi tính được số câu mình làm đúng, bạn hãy dùng bản quy đổi điểm Listening dưới đây để biết được điểm của mình.

IELTS Listening Raw Score

( Số câu làm đúng phần Listening)

IELTS Listening Band Score

(Điểm IELTS cho phần Listening)

39 – 40 9
37 – 38 8.5
35 – 36 8
32 – 34 7.5
30 – 31 7
26 – 29 6.5
23 – 25 6
18 – 22 5.5
16 – 17 5
13 – 15 4.5
11 – 12 4
8 – 10 3.5
6 – 7 3
4 – 5 2.5

Đây là bảng quy đổi để bạn tham khảo chứ không phải đề thi nào cũng cùng một bảng quy đổi giống 100% như bảng trên. Trong thực tế, sai kahsc của mỗi đề sẽ khiến điểm quy đổi bị lệch khoảng 0.5đ so với bảng điểm trên.

Một số điều thú vị có thể thấy từ bảng quy đổi điểm trên:

  • Trung bình cứ 2 câu Raw score tương ứng với một nấc 0.5 phần Band score
  • Có 2 mức band score khá đặc biệt:
    • Mức 6.5: Tương ứng với Raw score từ 26-29, nghĩa là bạn làm đúng 26 câu cũng được 6.5 mà đúng 29 câu cũng được 6.5 Listening
    • Mức 5.5: Cũng tương tự với 6.5 thì Raw Score band điểm này là 18 – 22 câu

Đó là lí do vì sao mức 5.5 hay 6.5 IELTS là band score rất thường hay gặp.

Bảng quy đổi điểm IELTS Reading.

Cấu trúc của bài thi IELTS Academic hay General Training đều có 40 câu hỏi. Tuy nhiên do 2 bài thi này khác nhau về nội dung nên do đó bảng quy đổi điểm cũng sẽ khác nhau

  • Bảng quy đổi điểm IELTS Academic Reading
IELTS Academic Reading Raw Score

( Số câu làm đúng phần Reading)

IELTS Academic Reading Band Score

(Điểm IELTS cho phần Reading)

39 – 40 9
37 – 38 8.5
35 – 36 8
33 – 34 7.5
30 – 32 7
27 – 29 6.5
23 – 26 6
19 – 22 5.5
15 – 18 5
13 – 14 4.5
10 – 12 4
8 – 9 3.5
6 – 7 3
4 – 5 2.5
  • Bảng quy đổi điểm IELTS General Training Reading
IELTS General Training Reading Raw Score

( Số câu làm đúng phần Reading)

IELTS General Training Reading Band Score

(Điểm IELTS cho phần Reading)

40 9
39 8.5
37 – 38 8
36 7.5
34 – 35 7
32 – 33 6.5
30 – 31 6
27 – 29 5.5
23 – 26 5
19 – 22 4.5
15 – 18 4
12 – 14 3.5
9 – 11 3
6 – 8 2.5

Tiêu chí chấm điểm IELTS Writing.

Theo cấu trúc bài thi IELTS Writing thì phần này bao gồm 2 bài Viết (Task 1 & Task 2)

Cả IELTS Academic và General Training đều phải Viết 2 chủ đề tuy nhiên chủ đề của 2 bài thi này cũng sẽ khác nhau.

Do phần này là phần viết nên sẽ không có một bảng quy đổi điểm chính thức rõ ràng như bài Listening và Reading mà thay vào đó, bạn cần nắm 4 tiêu chí chấm điểm thi Writing như sau:

Tiêu chí chấm điểm Giải thích
For Task 1: Task Achievement

For Task 2: Task Response

Tiêu chí này tóm gọn là bạn có hoàn thành được đúng và đủ các yêu cầu của đề bài hay không?

–          Task 1: (Academic) Phần mô tả đồ thị, bạn đã diễn tả được hết những biến đổi chính của sơ đồ hay không?

o   (General Training) Phần viết thư bạn có trao đổi hết các ý kiển được yêu cầu trong đề hay không?

–          Task 2: Bạn đã thảo luận đúng và đủ hết các ý mà đề bài yêu cầu bạn thảo luận về chủ đề được cho hay chưa

Coherence and Cohesion –          Coherence (Mạch lạc): Dùng để chỉ sự liên kết về ý nghĩa của các ý mà bạn trình bày. Nếu các ý mà bạn trình bày kết nối, bổ sung cho nhau một cách hợp lí diến tả rõ ràng được ý bạn muốn trình bày thì bạn sẽ được điểm cao ở khía cạnh Coherence.

–          Cohesion (Liên kết): Dùng để chỉ sự liên kết về phần ngữ pháp giữa các mệnh đề, các câu trong đoạn văn. Ví dụ như việc sử dụng đại từ (pronouns), từ hạn định (determiners), liên từ (conjuctions)một cách phù hợp và chính xác.

Lexical Resource Đây là tiêu chí về từ vựng

Một số điểm chính:

–          Bạn có sử dụng chính xác từ/ cụm từ để diễn đạt ý bạn muốn nói không?

–          Bạn có thể hiện sự phong phú trong vốn từ của mình (nhưng vẫn đảm bảo sự chính xác) không?

Grammatical Range and Accuracy Đây là tiêu chí về ngữ pháp

Một số điểm chính:

–          Tổ chức, sắp xếp các mệnh đề trong câu một cách chính xác, tự nhiên, phù hợp.

–          Sử dụng đa dạng các cấu trúc ngữ pháp một cách linh hoạt và chính xác.

–          Không mắc lỗi chính tả (spelling) và chấm câu (punctuations)

Theo IELTS.org, cả 4 tiêu chí trên có cùng tầm quan trọng như nhau. Sau khi chấm điểm cho mỗi tiêu chí, điểm bài viết của bạn sẽ là điểm trung bình cộng của 4 điểm trên.

Để biết rõ chi tiết những đòi hỏi cụ thể cho từng Band điẻm IELTS, bạn hãy tham khảo 2 file pdf dưới đây từ web IELTS chính thức IELTS.org:

Tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking.

Điểm IELTS Speaking sẽ được chấm dựa trên 4 tiêu chí dưới đây:

  • Fluency and Coherence (Lưu loát và mạch lạc)
  • Lexical Resource (Tiêu chí về từ vựng)
  • Grammatical Range and Accuraly (Tiêu chí về ngữ pháp)
  • Pronunciation (Phát âm)

Nếu đã xem về tiêu chí chấm điểm IELTS Writing thì bạn sẽ nắm rõ các tiêu chí này. Bên cạnh đó cũng có 2 khía cạnh riêng của IELTS Speaking:

  • Fluency (Lưu loát- nhuần nhuyễn): Đánh giá khả năng nói một cách không đứt quãng, va vấp. Bạn nói càng trơn tru sẽ càng được điểm cao
  • Pronunciations (Phát âm): Đánh giá việc bạn có phát âm đúng hay không?

Bạn có thể xem thêm tiêu chí đánh giá chi tiết cho phần IELTS Speaking ở file pdf của IELTS.ors: IELTS Speaking: Mô tả tiêu chí cho từng band score.

3. Bảng điểm IELTS

Bạn sẽ nhận được kết quả bài thi IELTS của mình sai ngày thi:

  • 13 ngày nếu bạn thi trên giấy (paper-based)
  • 5-7 ngày nếy bạn thi trên máy tính (computer-delivered)

Bạn cũng có thể xem kết quả thi của mình online kể từ 9am ngày thứ 13 kể từ ngày thi (với thi giấy) hoặc 5-7 ngày với thi trên máy tính. Tùy bạn chọn lựa mà bảng điểm IELTS chính thức sẽ được gửi qua bưu điện đến cho bạn hoặc bạn nhận trực tiếp tại nơi bạn đã thi.

4. Ý nghĩa về trình độ thang điểm IELTS

IELTS là kỳ thi đánh giá năng lực sử dụng tiếng Anh được công nhận uy tín với tiêu chuẩn chấm điểm nghiêm ngặt, do đó kết quả điểm thi IELTS sẽ thể hiện được trình độ Tiếng Anh của bạn.

Hình ảnh dưới đây sẽ cho bạn một cái nhìn chung về khả năng tiếng Anh tương ứng với mỗi mức điểm IELTS.

Bạn cũng có thể xem mô tả chi tiết (bằng Tiếng Anh) của từng mức điểm chính thức IELTS ở đây.

5. Bảng quy đổi điểm IELTS sang CEFR, TOEIC và TOEFL

CEFR (viết tắt của “The Common European Framework of Reference for Languages”, Khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu) là một chuẩn mức hay được sử dụng ở Châu Âu để đánh giá khả năng ngôn ngữ 1 người do đây sử dụng rất nhiều ngôn ngữ khác nhau nên việc xây dựng mức chuẩn đánh giá chung là rất cần thiết.

Theo chuẩn CEFR, trình độ tiếng Anh sẽ bao gồm 6 bậc, từ A1 là thấp nhất đến C2 là cao nhất.

Cụ thể quy đổi điểm IELTS sang CEFR, TOEIC và TOEFL được thể hiện ở hình ảnh dưới đây

TOEIC IELTS TOEFL IBT CEFE
300+ 4.0 30+ A2
450+ 5.0+ 55+ B1
650+ 6.0+ 75+ B2
750+ 7.0+ 90+ C1
950+ 8.0+ 110+ C2

ANH NGỮ GIÁO DỤC EBEST

  • Học ngay tại Trung tâm thành phố
  • Lớp học nhỏ, sỉ số ít (từ 3-5 học viên)
  • Giảng viên nhiệt huyết và giàu kinh nghiệm với bài thi IELTS
  • Đội ngũ trợ giảng liên tục theo dõi sự tiến bộ của học viên
  • Kết hợp học tại lớp và bài tập về nhà online

📲 Facebook: ebestedu.vn
📲 Hotline: 028.6275.5254 – 0867.012.488
🏢
Địa chỉ: 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM
(Đối diện Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh, ngay ngoài cổng Trường Cán bộ Quản lý Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)